cách định khoản hoạch toán chi phí sản xuất chung-TK627

Thảo luận trong 'Kỹ năng nghề nghiệp'

  1. ngoduong89

    ngoduong89 Member

    Cách định khoản hạch toán chi phí sản xuất chung - Tài khoản 627
    Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường,...phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất;Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn còn tính trên cả lương của công nhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (Thuộc danh sách lao động trong doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất; chi phí đi vay nếu được vốn hoá tính vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang; chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...

    Kết cấu tài khoản 627
    Bên Nợ:
    Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

    Bên Có:
    - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
    - Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;
    - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”.
    Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.

    Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:
    - Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...
    - Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,...
    - Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...
    - Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...
    - Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (Đối với doanh nghiệp xây lắp).
    - Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.

    Hướng dẫn định khoản hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí sản xuất chung

    1. Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
    Có TK 334 - Phải trả người lao động.

    2. Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
    Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384).

    3. Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên):
    - Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)
    Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

    - Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
    Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

    - Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, phải phân bổ dần, ghi:
    Nợ các TK 142, 242
    Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
    - Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
    Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
    Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

    4. Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,... thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
    Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
    5. Chi phí điện, nước, điện thoại,... thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)
    Có các TK 111, 112, 331,...

    6. Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sản xuất chung:
    - Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
    Có các TK 335, 142, 242.

    - Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
    Nợ TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
    Có các TK 331, 111, 112,...

    - Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, ghi:
    Nợ các TK 142, 242, 335
    Có TK 2413 - Sửa chũa lớn TSCĐ.
    7. Trường hợp doanh nghiệp có TSCĐ cho thuê hoạt động, khi phát sinh chi phí liên quan đến TSCĐ cho thuê hoạt động:
    - Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu phát sinh nhỏ ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ)
    Nợ các TK 142, 242 (Nếu phát sinh lớn phải phân bổ dần)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
    Có các TK 111, 112, 331,...

    - Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí SXKD, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động).

    - Định kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động (Nếu phân bổ dần) phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
    Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

    8. Ở doanh nghiệp xây lắp, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    Có TK 352 - Dự phòng phải trả.

    - Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
    Nợ các TK 621, 622, 623, 627
    Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,...
    - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
    Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Có các TK 621, 622, 623, 627.
    - Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, ghi:
    Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
    Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

    9. Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả và đã trả ngay lãi tiền vay, nếu lãi tiền vay được vốn hoá cho tài sản sản xuất dở dang, khi trả lãi tiền vay, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Tài sản đang sản xuất dở dang)
    Có các TK 111, 112 (Nếu trả lãi vay định kỳ).

    10. Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả nhưng chưa trả, nếu lãi tiền vay được vốn hoá cho tài sản sản xuất dở dang thì số lãi tiền vay phải trả, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    Có TK 335 - Chi phí phải trả (Lãi tiền vay phải trả).

    11. Khi trả trước lãi tiền vay dùng cho sản xuất tài sản dở dang, ghi:
    Nợ các TK 142, 242
    Có các TK 111, 112,...
    Định kỳ, phân bổ lãi tiền vay trả trước vào giá trị tài sản sản xuất dở dang (Nếu được vốn hoá), ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    Có các TK 142, 242.
    12. Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
    Nợ các TK 111, 112, 138,...
    Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
    13. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:
    - Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
    Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)
    Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

    - Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi.
    Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)
    Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
    Địa chỉ học kế toán thuế tổng hợp thực tế tại Hà Nội là Công Ty Kế Toán Hà Nội
    Mời bạn tham gia lớp học phần mềm kế toán hoặc lớp học thực hành kế toán thuế tổng hợp tại Trung Tâm
    Nguồn : Địa chỉ học kế toán
  2. Quoc

    Quoc New Member

    hơi dài nhưng vẫn cố gắng

    Cố găng đọc nhưng vẫn thanks :eek:
Similar Threads: cách định
Diễn đàn Tiêu đề Date
Điện máy - Thiết bị văn phòng Lựa chọn và sử dụng may lanh daikin trong gia đình đúng cách hiệu quả 9/4/14
Linh tinh Cách xác định doanh thu, chi phí hợp lý để tính thuế TNDN 7/4/14
Nội Thất - Vật Liệu Xây Dựng Cách chọn một số ghế sofa café cho gia đình 2/4/14
Linh tinh Cách xác định điểm G ở phụ nữ 3/3/14
Rao vặt tổng hợp Hướng dẫn cách làm sữa chua ngon tuyệt cho bạn và gia đình 2/3/14

Chia sẻ trang này